mật điện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Điện tín mật: "mật điện" chỉ một bức điện tín (tin nhắn được gửi qua đường dây điện báo) có nội dung bí mật, được mã hóa hoặc chỉ dành cho một số người có thẩm quyền biết.
- Thông tin tối mật: "mật điện" cũng có thể dùng để chỉ thông tin được truyền đi dưới dạng điện tín và yêu cầu bảo mật tuyệt đối.
Ví dụ sử dụng
- (Tổng thống nhận được một bức điện tín bí mật từ đại sứ quán ở nước ngoài.)
- (Văn phòng quân sự gửi điện tín mật để báo cáo tình hình chiến sự.)
- (Nội dung của bức điện tín bí mật chỉ được tiết lộ cho các bộ trưởng.)
Các cách sử dụng nâng cao
"mật điện ngoại giao": điện tín mật trong lĩnh vực ngoại giao, trao đổi giữa các đại sứ quán và bộ ngoại giao.
- Các nhà ngoại giao thường sử dụng mật điện ngoại giao để trao đổi thông tin nhạy cảm. (Các nhà ngoại giao thường dùng điện tín mật trong ngoại giao để trao đổi thông tin nhạy cảm.)
"giải mã mật điện": hành động dịch hoặc phá mã để đọc nội dung của mật điện.
- Cơ quan tình báo đã giải mã mật điện của đối phương. (Cơ quan tình báo đã dịch mã để đọc được nội dung điện tín bí mật của đối phương.)
Biến thể và từ gần giống
Điện tín (danh từ): tin nhắn được gửi qua điện báo, không nhất thiết phải là bí mật.
- Ông tôi từng gửi điện tín cho gia đình khi đi xa. (Ông tôi từng gửi tin nhắn qua điện báo cho gia đình khi đi xa.)
Mật báo (danh từ): tin tức bí mật được báo cáo, không nhất thiết qua điện tín.
- Mật báo cho biết quân địch đang tiến về phía bắc. (Tin tức bí mật báo cáo rằng quân địch đang tiến về phía bắc.)
Từ đồng nghĩa
Điện mật: từ đồng nghĩa phổ biến hơn trong tiếng Việt hiện đại, chỉ điện tín bí mật.
- Bộ trưởng nhận được điện mật từ thủ tướng. (Bộ trưởng nhận được điện tín bí mật từ thủ tướng.)
Tối mật điện: từ cổ hơn, mang nghĩa tương tự.
- Tài liệu này được gửi dưới dạng tối mật điện. (Tài liệu này được gửi dưới dạng điện tín tối mật.)
Thành ngữ liên quan
Mật điện khẩn: một bức điện tín bí mật và cần được xử lý gấp.
- Phòng tác chiến vừa nhận mật điện khẩn từ tiền tuyến. (Phòng tác chiến vừa nhận một bức điện tín bí mật và khẩn cấp từ tiền tuyến.)
Trao đổi mật điện: hành động gửi và nhận các điện tín bí mật giữa các bên.
- Hai quốc gia thường xuyên trao đổi mật điện trong thời kỳ chiến tranh. (Hai quốc gia thường xuyên gửi và nhận điện tín bí mật trong thời kỳ chiến tranh.)